KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2025-2026
Lượt xem:
| UBND XÃ LÝ NHÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP LÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 10/KH-THHL | Lý Nhân, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Giáo dục nhà trường năm học 2025–2026
- CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành CTGDPT 2018;
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/ 2020 ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ QLNN của chính quyền địa phương 2 cấp đối với GDPT;
Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT thuộc UBND tỉnh, TP trực thuộc TW và Phòng VH-XH thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, TP trực thuộc TW trong lĩnh vực GD&ĐT;
Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 hướng dẫn xây dựng KHGD của nhà trường cấp tiểu học;
Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 hướng dẫn nhiệm vụ GDPT năm học 2025-2026
Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với GDPT năm học 2025-2026
Công văn số 455/SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT vv hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học.
Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp Tiểu học;
Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học;
Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học;
Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 vv hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2;
Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/03/2023 vv hướng dẫn tổ chức HĐGD STEM trong giáo dục Tiểu học;
Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học
Thông tư số 08/2024/TTBGDĐT ngày 15/5/2024 về HD lồng ghép nội dung GDQP &AN trong trường TH, THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Công văn số 3899/BGDĐT-GDTH ngày 30/7/2024 vv hướng dẫn triển khai thực hiện GDKN công dân số ở cấp tiểu học;
Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 vv ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; Thông tư số 19/2022/TT-BGDĐT ngày 22/12/2022 ban hành Danh mục tổi thiểu môn học GDQP&AN.
Căn cứ Kế hoạch số 08/KH- THHL ngày 15 tháng 8 năm 2025 của trường Tiểu học Hợp Lý về việc triển khai xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2025-2026; Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 và tình hình thực tế của nhà trường, địa phương;
- ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2025-2026
- Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Tháng 7/2025 thực hiện chủ trương của Bộ chính trị về việc thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp. Theo NQ1674/NQ-UBTVQH ngày 16/6/2025 sáp nhập 3 xã Hợp Lý, Chính Lý, Văn Lý (cũ) thành xã Lý Nhân. Xã Lý Nhân cách trung tâm tỉnh lị Ninh Bình 45km về phía Bắc là một xã thuần nông. Phía Đông giáp xã Nam Xang, phía Tây Bắc giáp phường Duy Tiên, phía Nam giáp xã Bình Lục, phía Tây giáp xã Tiên Sơn, địa hình tương đối bằng phẳng. Xã có diện tích 18,38 km2 (xếp thứ 118/129), dân số 32.162 nhân khẩu(xếp thứ 58/129), mật độ dân số 1751người/km2 Đa số người dân sống chủ yếu là nông nghiệp, các ngành nghề chủ yếu như: tráng bánh đa, nấu rượu…
Trường Tiểu học Hợp Lý nằm trên vị trí trung tâm xã. Nhà trường lúc đầu là trường phổ thông cấp 1,2 Hợp Lý, được thành lập từ năm 1953. Từ tháng 8/2014 Trường Tiểu học xã Hợp Lý được sáp nhập từ trường Tiểu học A và Tiểu học B Hợp Lý thành trường Tiểu học xã Hợp Lý. Từ tháng 7/2025 thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp nhà trường được đổi tên là Trường Tiểu học Hợp Lý.
Được sự chỉ đạo của Đảng, Chính quyền các cấp và ngành giáo dục, sự quan tâm sâu sắc của Đảng uỷ, UBND xã, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương, trường Tiểu học Hợp Lý đã vững bước đi lên. Năm 2015 nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, năm 2021 được công nhận lại trường Chuẩn mức độ II; Kiểm định cấp độ III; Năm 2024 thư viện nhà trường được công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ II.
Ngành Giáo dục xã nhà (cả 9 nhà trường trong xã đều đạt chuẩn Quốc Gia) hàng năm trường đạt trường Tiên tiến. Các nhà trường trong xã đều đạt kết quả phổ cập mức độ 3.
Được sự quan tâm của các chính quyền đoàn thể nhà trường có đủ các điều kiện cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng. Đội ngũ giáo viên nhà trường có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2025 – 2026
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
* Lớp – học sinh
| Khối | Số lớp | Số học sinh |
Nữ |
Bình quân HS/lớp | HS học 2 buổi/ ngày | Khuyết tật | Lưu ban | Con gia
đình nghèo |
Con TB, BB |
| 1 | 6 | 202 | 90 | 33,6 | 202 | 12 | 7 | 1 | |
| 2 | 7 | 211 | 100 | 30,1 | 211 | 0 | 2 | 2 | |
| 3 | 7 | 223 | 103 | 31,7 | 223 | 3 | 3 | 1 | |
| 4 | 7 | 209 | 86 | 30,0 | 209 | 1 | 0 | 0 | |
| 5 | 7 | 223 | 111 | 31,8 | 223 | 1 | 0 | 1 | |
| Cộng | 34 | 1068 | 490 | 31,5 | 1068 | 17 | 12 | 5 |
2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
* Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 48
– Cán bộ quản lý: 03. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ: 01, Đại học: 02
– Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 42, Nữ 40/42 = 95,2 %. Trong đó:
GV văn hóa 30, GV Âm nhạc 2, GV Mĩ thuật 2, GDTC: 03, GV Tiếng Anh: 04, Tin học: 01
+ Trình độ đào tạo: Thạc sĩ: 01; Đại học: 39; CĐ: 0, THSP: 02
+ Trình độ CMNV:
Số lượng GV giỏi cấp Tỉnh: 1;
Cấp huyện: 23 đ/c = 54,76 %; cấp trường: 35/42 đ/c = 83,3%.
Có 29/30 đồng chí đạt GV Chủ nhiệm giỏi cấp trường = 96,3%.
+ Chuẩn NN GVTH: Tốt: 24/42 đ/c= 57,1% ; Khá 15/42 đ/c = 35,7% ; Đạt: 2/42 đ/c = 4,7%; Chưa đạt 1/42 = 2,3%
– Nhân viên hành chính: 03, trình độ: Đại học: 02, trung cấp: 01
– Đảng viên: 28
– Đoàn viên: 12
Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; đa số các đồng chí có trình độ ứng dụng CNTT tốt, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ chuyên môn. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.Tuy nhiên đến thời điểm này nhà trường có 30 GV văn hóa (01 đ/c sức khỏe yếu) còn 29 GV/34 lớp thiếu 5 GV văn hoá. Đến tháng 11/2025 có 02 Đc GV nghỉ thai sản. Tỷ lệ GV/lớp đạt 1,15 GV/lớp.
Về trình độ đào tạo: còn 02 đồng chí GV trình độ TCSP, một số đồng chí CNTT còn hạn chế.
2.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép, cơ sở vật chất thực hiện bán trú, nội trú
Nhà trường có số điểm trường là 1 điểm đặt tại trung tâm xã địa chỉ: Thôn Thượng Châu xã Lý Nhân. Tổng diện tich khuôn viên nhà trường 10940 m2, đã được cấp quyền sử dụng đất, bình quân 10,2m2/học sinh đạt theo yêu cầu.
– Khối phòng hành chính, quản trị; Có đủ phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng bảo vệ, khu vệ sinh, nhà để xe của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
– Khối phòng học tập, tỷ lệ phòng học/lớp: Có 29 phòng/ 29 lớp, tỉ lệ 1 phòng/lớp (phòng kiên cố 29/29 phòng, tỉ lệ 100%), phòng Mĩ thuật 1 phòng, phòng Âm nhạc 1 phòng, phòng Tin học 1 phòng, phòng Tiếng Anh 4 phòng.
– Khối phòng hỗ trợ học tập: Đã có phòng Công nghệ, phòng Khuyết tật
– Khối phụ trợ: Nhà trường có đủ cổng, hàng rào bao xung quanh kiên cố, chắc chắn, khu để xe học sinh, giáo viên, phòng y tế học đường, phòng Đội, phòng thiết bị giáo dục, phòng thư viện, phòng đọc của GV, HS
– Khu sân chơi, thể dục thể thao: Có đủ sân chơi cho học sinh, có sân thể dục rộng đúng quy định.
– Hạ tầng kỹ thuật đáp ứng đủ.
– Thiết bị dạy học: Thiết bị dùng chung của lớp 1,2,3,4,5 có 1 Tivi /lớp. Một số trang thiết bị đồ dùng dạy học của các khối sử dụng lâu năm, một số đã hỏng, một số không phù hợp.
- Thuận lợi, khó khăn
3.1. Thuận lợi
– Có sự lãnh đạo toàn diện của Đảng uỷ, UBND xã, sự ủng hộ của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao của Phòng Văn hoá-Xã hội xã Lý Nhân.
– Nhân dân địa phương, các tổ chức đoàn thể và cha mẹ học sinh nhận thức đúng về sự nghiệp giáo dục, quan tâm đến việc học tập của con em mình.
– Nhà trường tập trung 1 điểm trường, CSVC phòng học khá đầy đủ thuận lợi cho các hoạt động GD, nhất là trong công tác quản lý và chỉ đạo.
– Đội ngũ CBQL có trình độ, năng lực quản lý và điều hành công việc (Hiệu trưởng có bằng Thạc sỹ QLGD);
Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, thích ứng với các công việc, có khả năng chuyên môn, có năng lực về CNTT;
– Tập thể CB,GV,NV nhà trường đoàn kết chung sức, nhiệt tình trong công việc.
3.2. Khó khăn
– Đội ngũ giáo viên văn hóa hàng năm thiếu nhiều nên thường dồn lớp dẫn đến sĩ số đông ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.
– Đội ngũ không ổn định: nhiều giáo viên ở địa phương khác, nhà xa trường nên đi lại khó khăn; hàng năm đội ngũ thay đổi do luân chuyển;
– Trình độ chuyên môn của giáo viên không đồng đều vẫn còn giáo viên có trình độ Trung cấp. Một số giáo viên trình độ CNTT còn hạn chế.
– Cơ sở vật chất phòng học xuống cấp; trang thiết bị dạy học còn thiếu: số lượng máy tính trong phòng máy tính ít.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025 – 2026
- Mục tiêu chung
Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả CTGDPT; triển khai dạy học 2 buổi/ngày. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; bố trí đội ngũ giáo viên hợp lý; có giải pháp phù hợp, kịp thời để hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; phát triển hợp lý mạng lưới trường, lớp; đầu tư và sử dụng hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học tối thiểu. Bố trí, sử dụng đội ngũ phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và điều chỉnh địa giới hành chính.
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới quản trị trường học; tăng cường kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; tập trung tham mưu cấp ủy địa phương đưa giáo dục vào chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội các cấp với các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Chỉ tiêu cụ thể
2.1. Đánh giá phẩm chất
| Phẩm chất
|
Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2
|
Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |||
| *Yêu nước | ||||||||||||
| – Tốt | 657 | 62,51 | 130 | 64,4 | 137 | 64,9 | 132 | 60 | 125 | 59,8 | 133 | 60 |
| – Đạt | 407 | 38,72 | 72 | 36,6 | 74 | 35,1 | 88 | 40 | 84 | 40,2 | 89 | 40 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | |||||||||
| *Nhân ái | ||||||||||||
| – Tốt | 650 | 61,84 | 129 | 63,9 | 136 | 64,5 | 130 | 59,1 | 124 | 59,3 | 131 | 59 |
| – Đạt | 416 | 39,58 | 73 | 36,1 | 75 | 35,5 | 90 | 40,9 | 85 | 40,7 | 93 | 41 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | |||||||||
| *Chăm chỉ | ||||||||||||
| – Tốt | 643 | 61,17 | 130 | 64,4 | 136 | 64,5 | 128 | 58,2 | 122 | 58,4 | 127 | 57 |
| – Đạt | 421 | 40,05 | 72 | 36,6 | 75 | 35,5 | 92 | 41,8 | 87 | 41,6 | 95 | 43 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||||
| *Trung thực | ||||||||||||
| – Tốt | 646 | 61,46 | 128 | 63,3 | 137 | 64,9 | 129 | 58,6 | 121 | 57,9 | 131 | 59 |
| – Đạt | 420 | 39,96 | 74 | 36,7 | 74 | 35,1 | 91 | 41,4 | 88 | 42,1 | 93 | 41 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | |||||||||
| *Trách nhiệm | ||||||||||||
| – Tốt | 642 | 61,08 | 127 | 62,9 | 137 | 64,1 | 126 | 57,3 | 123 | 58,9 | 129 | 58 |
| – Đạt | 422 | 40,15 | 75 | 37,1 | 74 | 35,1 | 94 | 42,7 | 86 | 41,1 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | |||||||||
2.2. Đánh giá năng lực
| Phẩm chất
|
Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2
|
Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |||
| NL CHUNG | ||||||||||||
| *Tự chủ và tự học | ||||||||||||
| – Tốt | 652 | 62,03 | 129 | 63,9 | 137 | 64,9 | 132 | 60 | 125 | 59,8 | 129 | 58 |
| – Đạt | 412 | 39,2 | 73 | 36,1 | 74 | 35,1 | 88 | 40 | 84 | 40,2 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | |||||||||||
| * Giao tiếp và hợp tác | ||||||||||||
| – Tốt | 655 | 62,32 | 130 | 64,4 | 136 | 64,5 | 130 | 59,1 | 124 | 59,3 | 135 | 61 |
| – Đạt | 409 | 38,91 | 72 | 35,6 | 75 | 35,5 | 90 | 40,9 | 85 | 0,7 | 87 | 39 |
| – Cần cố gắng | 0 | |||||||||||
| *GQVĐ và sáng tạo | ||||||||||||
| – Tốt | 666 | 63,36 | 128 | 63,4 | 136 | 64,5 | 131 | 59,5 | 136 | 65 | 135 | 61 |
| – Đạt | 398 | 37,8 | 74 | 36,6 | 75 | 35,5 | 89 | 40,5 | 73 | 35 | 87 | 39 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| NL ĐẶC THÙ | ||||||||||||
| *Ngôn ngữ | ||||||||||||
| – Tốt | 642 | 61,08 | 130 | 64,4 | 137 | 64,9 | 123 | 55,9 | 123 | 58,8 | 129 | 58 |
| – Đạt | 422 | 40,1 | 72 | 35,6 | 74 | 35,1 | 97 | 44,1 | 86 | 41,2 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| *Tính toán | ||||||||||||
| – Tốt | 648 | 61,6 | 129 | 63,9 | 137 | 64,1 | 128 | 58,2 | 125 | 59,8 | 129 | 58 |
| – Đạt | 416 | 39,5 | 73 | 36,1 | 74 | 35,1 | 92 | 41,8 | 84 | 40,2 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| *Khoa học | ||||||||||||
| – Tốt | 636 | 60,5 | 129 | 63,9 | 127 | 60,2 | 129 | 58,6 | 122 | 58,3 | 129 | 58 |
| – Đạt | 429 | 40 | 73 | 36,1 | 85 | 39,8 | 91 | 41,4 | 87 | 41,7 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| *Thẩm mỹ | ||||||||||||
| – Tốt | 637 | 60,6 | 130 | 64,4 | 127 | 60,2 | 131 | 59,5 | 120 | 57,4 | 129 | 58 |
| – Đạt | 428 | 40 | 72 | 35,6 | 85 | 39,8 | 89 | 40,5 | 89 | 42,6 | 93 | 42 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| *Thể chất | ||||||||||||
| – Tốt | 648 | 61,6 | 128 | 63,4 | 137 | 64,9 | 128 | 58,2 | 124 | 59,3 | 131 | 59 |
| – Đạt | 416 | 39 | 74 | 36,6 | 74 | 35,1 | 92 | 41,8 | 85 | 40,7 | 91 | 41 |
| – Cần cố gắng | 0 | 0 | ||||||||||
| *TH và CN(Tin học) | ||||||||||||
| – Tốt | 391 | 60,1 | 127 | 57,7 | 135 | 64,5 | 129 | 58 | ||||
| – Đạt | 260 | 40 | 93 | 42,3 | 74 | 35,5 | 93 | 42 | ||||
| – Cần cố gắng | ||||||||||||
| *TH và CN(CN)) | ||||||||||||
| – Tốt | 393 | 60,4 | 131 | 59,5 | 133 | 63,6 | 129 | 58 | ||||
| – Đạt | 256 | 39,6 | 89 | 40,5 | 74 | 36,4 | 93 | 42 | ||||
| – Cần cố gắng | ||||||||||||
2.3. Đánh giá chất lượng các môn học/ hoạt động giáo dục
| Môn học/HĐGD | Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| 1.Tiếng Việt | ||||||||||||
| – HTT | 578 | 54,4 | 118 | 58,4 | 126 | 59,7 | 112 | 50,9 | 105 | 50,2 | 117 | 53 |
| – HT | 477 | 45,0 | 84 | 41,6 | 85 | 40,3 | 108 | 49,1 | 95 | 45,5 | 105 | 47 |
| – CHT | 9 | 0,6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 4,35 | ||||
| 2. Toán | ||||||||||||
| – HTT | 575 | 54,7 | 118 | 58,4 | 127 | 60,2 | 110 | 50 | 105 | 50,2 | 115 | 52 |
| – HT | 484 | 45,1 | 84 | 41,6 | 84 | 39,8 | 110 | 50 | 101 | 48,3 | 105 | 48 |
| – CHT | 3 | 0,2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 1,5 | ||||
| 3. Tiếng Anh | ||||||||||||
| – HTT | 568 | 54 | 123 | 60,9 | 116 | 55 | 112 | 50,9 | 105 | 50,2 | 114 | 51 |
| – HT | 482 | 45,4 | 79 | 39,1 | 95 | 45 | 108 | 49,1 | 97 | 46,4 | 108 | 49 |
| – CHT | 7 | 0,6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 3,4 | ||||
| 4. Đạo Đức | ||||||||||||
| – HTT | 563 | 53 | 112 | 55,5 | 106 | 50,2 | 113 | 51,4 | 110 | 53 | 122 | 55 |
| – HT | 501 | 47 | 90 | 44,6 | 105 | 49,8 | 107 | 48,6 | 99 | 47 | 100 | 45 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||
| 5. TNXH-KH | ||||||||||||
| – HTT | 573 | 54 | 123 | 60,9 | 116 | 55 | 110 | 50 | 113 | 54 | 111 | 50 |
| – HT | 491 | 46 | 79 | 39,1 | 95 | 45 | 110 | 50 | 96 | 46 | 111 | 50 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||
| 6. Âm nhạc | ||||||||||||
| – HTT | 419 | 39,8 | 85 | 42,1 | 74 | 53,07 | 88 | 40 | 85 | 41 | 87 | 39 |
| – HT | 645 | 60,2 | 117 | 48,9 | 137 | 64,93 | 132 | 60 | 124 | 59 | 135 | 61 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||
| 7. Mĩ Thuật | ||||||||||||
| – HTT | 497 | 47,2 | 86 | 42,6 | 103 | 48,8 | 77 | 35 | 111 | 53,1 | 120 | 54 |
| – HT | 567 | 52,8 | 116 | 47,4 | 108 | 51,2 | 143 | 65 | 98 | 46,9 | 102 | 46 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||||||
| 8.GDTC | ||||||||||||
| – HTT | 555 | 52,8 | 108 | 53,4 | 106 | 50,2 | 110 | 50 | 103 | 49,3 | 128 | 58 |
| – HT | 509 | 47,2 | 94 | 46,6 | 105 | 49,8 | 110 | 50 | 106 | 50,7 | 94 | 42 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||||||
| 9. HĐ trải nghiệm | ||||||||||||
| – HTT | 528 | 50,2 | 101 | 50 | 118 | 55,9 | 77 | 35 | 112 | 53,6 | 120 | 54 |
| – HT | 536 | 49,8 | 101 | 50 | 93 | 44,1 | 143 | 65 | 97 | 46,7 | 102 | 46 |
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||
| 10. Lịch sử- Địa Lý | ||||||||||||
| – HTT | 165 | 38,2 | 85 | 40,7 | 80 | 36 | ||||||
| – HT | 266 | 61,7 | 124 | 59,3 | 142 | 64 | ||||||
| – CHT | 0 | 0 | ||||||||||
| 11. TH và CN (Tin học) | ||||||||||||
| – HTT | 311 | 47,8 | 88 | 40 | 84 | 40,2 | 139 | 63 | ||||
| – HT | 340 | 52,2 | 132 | 60 | 125 | 59,8 | 83 | 37 | ||||
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||||
| 12. TH và công nghệ (Công nghệ) | ||||||||||||
| – HTT | 310 | 47,6 | 88 | 40 | 83 | 39,7 | 139 | 63 | ||||
| – HT | 341 | 52,4 | 132 | 60 | 126 | 60,3 | 83 | 37 | ||||
| – CHT | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||||||
2.4. Đánh giá kết quả giáo dục
| Kết quả giáo dục | Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| Hoàn thành xuất sắc | 258 | 24,0 | 66 | 32,7 | 52 | 24,6 | 60 | 27,3 | 41 | 19,6 | 39 | 18 |
| Hoàn thành tốt | 334 | 31,5 | 46 | 22,7 | 67 | 31,8 | 77 | 35 | 73 | 34,9 | 71 | 32 |
| Hoàn thành | 459 | 43,5 | 80 | 39,6 | 90 | 42,7 | 111 | 50,5 | 95 | 45,5 | 112 | 50 |
| Chưa hoàn thành | 14 | 1,0 | 10 | 5 | 2 | 0,9 | 2 | 0,09 | ||||
2.5. Khen thưởng
| Hình
thức |
Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| – GK cấp trường | 468 | 44,5 | 89 | 44,1 | 94 | 44,5 | 91 | 41,4 | 94 | 45,5 | 100 | 45 |
| – GK cấp trên | 22 | 0,2 | 4 | 2 | 4 | 1,9 | 4 | 1,8 | 5 | 2,3 | 5 | 2 |
2.6. Chương trình lớp học
| Kết quả | Tổng | Chia ra | ||||||||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| Hoàn
thành
|
1057 | 99,6 | 197 | 97,6 | 209 | 99,1 | 220 | 100 | 209 | 100 | 222 | 100 |
| Chưa hoàn thành | 7 | 0,4 | 5 | 2,4 | 2 | 0,9 | ||||||
2.7. Các hoạt động khác
2.7.1. Tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng
Quan tâm bồi dưỡng HS năng khiếu trong các câu lạc bộ, phát huy năng khiếu, năng lực HS. Kết quả học sinh tham gia các câu lạc bộ, sân chơi trí tuệ, giao lưu các cấp đạt kết quả cao.
– Tham gia thi IOE: phấn đấu các khối có 10 – 12 HS giải cấp trường, Có từ 3- 5 HS đạt gải cấp tỉnh, cấp QG 1- 2 HS);
+ Lớp 1: phấn đấu có 10 – 12 HS giải cấp trường
+ Lớp 2: phấn đấu có 10 – 12 HS giải cấp trường
+ Lớp 3: phấn đấu có 5 – 7 HS giải cấp trường
+ Lớp 4: phấn đấu có 7 – 10 HS giải cấp trường, Có từ 3- 5 HS đạt gải cấp tỉnh, cấp QG 1- 2 HS);
+ Lớp 5: phấn đấu có 7 – 10 HS giải cấp trường, Có từ 3- 5 HS đạt giải cấp tỉnh, cấp QG 1- 2 HS);
– Tham gia thi Violympic Toán (phấn đấu có10 -15 HS đạt giải cấp tỉnh, cấp QG có từ 2- 3 em);
+ Lớp 1: 10 – 12 HS đạt giải cấp tỉnh.
+ Lớp 2: 12 – 15 HS đạt giải cấp tỉnh.
+ Lớp 3: 7 – 10 HS đạt giải cấp tỉnh.
+ Lớp 4: 10 – 12 HS đạt giải cấp tỉnh, cấp QG có từ 2- 3em
+ Lớp 5: 7 – 10 HS đạt giải cấp tỉnh, cấp QG có từ 2- 3 em
– Thi Đại sứ văn hoá đọc: Có 1-2 HS đạt giải cấp Tỉnh
– Các cuộc thi vẽ tranh: 1- 2 giải
– Ngày hội học sinh Tiểu học cấp trường; Tham gia thi giao lưu TTTT có từ 5-7 HS đạt giải, tham gia thi vẽ tranh có từ 3- 5 HS đạt giải, tham gia làm sản phẩm STEM đạt giải Nhì
2.7.2.Thực hiện phong trào”Vở sạch – chữ đẹp”
– Chỉ tiêu:
+ 100% các lớp Đạt tiêu chuẩn vở sạch, chữ đẹp
+ Các khối đạt 85%- 90% vở loại A, 75%- 80% Chữ loại A, còn lại là loại B, không có vở xếp loại C.
– Thực hiện kiểm tra chéo vở của 100% HS 4 lần/năm
– Thi chữ Việt đẹp cấp trường: Tổ chức hội thi “Chữ Việt đẹp”:
Mỗi lớp 5 học sinh dự thi. Các khối có từ 90 – 95% số học sinh được xếp loại tốt, còn lại xếp loại khá.
- TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC
- Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
– Nhà trường triển khai các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học tự chọn, các môn học tăng cường đảm bảo tổng số tiết/năm học đúng quy định; bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế tại nhà trường, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.
Cụ thể:
* Các hoạt động giáo dục bắt buộc: Dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định:
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông: Môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH (Đối với lớp 1,2,3), Lịch sử và Địa Lý (Đối với lớp 4,5) GDTC, Âm nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ và Tin học, HĐTN, Tiếng Anh.
* Các môn học tự chọn: Điều kiện thực tế cơ sở vật chất, đội ngũ, nhà trường lựa chọn môn học tự chọn: Đối lớp 1,2: Môn Tiếng Anh 2 tiết/lớp/tuần;
* Các hoạt động củng cố, tăng cường: Điều kiện thực tế cơ sở vật chất, đội ngũ, nhà trường bố trí dạy tăng cường các môn: Toán, Tiếng Việt, ATGT(6 Tiết),Tiết đọc thư viện (15 tiết), GD An toàn trường học (6 tiết), Bảo vệ môi trường( 6 tiết), 2 tiết dự phòng( tuần 34,35) dành cho các nội dung tích hợp khác phát sinh trong năm học.
Thời lượng học, nội dung các bài học có phụ lục đính kèm.
(Chi tiết các khối lớp có phụ lục 1.1 đính kèm)
- Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Nhà trường tổ chức các hoạt động tập thể quy mô cấp trường gồm 9 hoạt động cấp trường cho học sinh như sau:
Tổ chức Hội khỏe Phù đổng cấp trường vào chiều 26/9/2025.( Thứ sáu)
Tết trung thu phối hợp với Đoàn xã tổ chức cho HS trải nghiệm “ Đêm hội trăng rằm” vào sáng ngày 6/10/2025.
Ngày hội Âm nhạc, Mĩ thuật chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 vào chiều thứ tư ngày 19/11/2025
Tổ chức ngày 22/12 uống nước nhớ nguồn nghe nói chuyện truyền thống ngày quốc phòng toàn dân vào sáng thứ hai ngày 22/12.
Tổ chức thi Chữ Việt đẹp cấp trường vào chiều thứ sáu ngày 23/01/2026.
Tổ chức thi các hoạt động trải nghiệm Ngày tết quê em cho học sinh vào chiều thứ sáu ngày 06/02/2026.
Tổ chức giao lưu Sân chơi trí tuệ cho học sinh vào chiều thứ sáu ngày 27/3/2026.
Tổ chức ngày Văn hóa đọc Việt Nam cho học sinh vào chiều thứ sáu 17/4/2026.
Tổ chức chương trình liên hoan văn nghệ Chào mừng Ngày sinh nhật Bác cho học sinh vào sáng thứ hai 18/5/2026.
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức các hoạt động với quy mô tiết học tích hợp vào tiết sinh hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt lớp đảm bảo thời gian phù hợp nhân dịp tết trung thu, dịp khai giảng năm học mới; sinh nhật Bác; thành lập Đội… giới thiệu những cuốn sách hay…hình thức tổ chức linh hoạt để các em được trải nghiệm, hoạt động xã hội, tìm hiểu văn hóa địa phương nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành và hình thành ở học sinh một số kỹ năng sống cơ bản trên cơ sở hướng dẫn thực hiện các hoạt động trải nghiệm, khám phá…. Học sinh có kiến thức cơ bản về kỹ năng sống thường ngày, kỹ năng giao tiếp xã hội và các hành vi ứng xử cơ bản ban đầu. Giúp học sinh có được sự an toàn mọi lúc mọi nơi, có tính tự lực, tự tin, giàu sức sáng tạo và khỏe mạnh.
(Chi tiết các hoạt động theo phụ lục 1.2 đính kèm)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu cầu người học
Căn cứ vào thực tế nhà trường, nhu cầu học tập của học sinh nhà trường phối hợp với công ty Godimin tổ chức dạy kỹ năng sống ngoài giờ chính khóa cho học sinh, dự kiến 2 tiết/ tuần = 70 tiết/năm, vận động trên 90% học sinh từ khối 1 đến khối 5 tham gia học cụ thể các em được học tiết 4 vào buổi chiều thứ 3,5(theo thời khóa biểu) sau khi đã hoàn thành các môn học bắt buộc và các môn học tự chọn, môn học tăng cường.
Căn cứ vào thực tế nhà trường, nhu cầu học tập của học sinh, nhà trường phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức dạy CLB ngoài giờ chính khóa như CLB Toán tư duy, CLB ngôn ngữ diệu kỳ, CLB Tiếng Anh vui nhộn, CLB Mĩ thuật, CLB TDTT… cho HS tại các lớp học, phòng học do HS tự nguyện đăng ký theo sở thích từ lớp 1 đến lớp 5. Cụ thể các em được học 2 tiết/ tuần học tiết 4 vào buổi chiều thứ 2, 4 (theo thời khóa biểu) sau khi đã hoàn thành các môn học bắt buộc và các môn học tự chọn, môn học tăng cường.
Đối với các hoạt động cho học sinh sau giờ chính khóa, theo nhu cầu người học tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức đã học, phát huy năng lực đã đạt được trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giáo dục kĩ năng sống giúp HS ứng phó, xử lý các tình huống trong cuộc sống
(Chi tiết các hoạt động theo phụ lục 1.3 đính kèm)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường: Không
- Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Thực hiện theo quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 cụ thể đối với giáo dục tiểu học:
– Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng (từ ngày 29 tháng 8 năm 2025). Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng (từ ngày 22 tháng 8 năm 2025).
– Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.
– Học kỳ I: từ ngày 05/09/2025 đến ngày 17/01/2026 ( gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
– Học kỳ II; từ ngày 19/01/2026 đến trước ngày 25/5/2026 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
– Thời điểm kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026.
– Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 31/6/2026.
– Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31/7/2026.
– Mỗi tháng họp HĐSP ít nhất 1 lần/ tháng vào chiều thứ sáu tuần đầu của tháng.
– Mỗi tháng tổ chức SHCM Tổ ít nhất 2 lần/tháng vào chiều thứ 6 tuần 2 và tuần 4 của tháng.
– Các ngày nghỉ lễ trong năm: Tết dương lịch (nghỉ ngày 01/01/2026), Tết Nguyên đán (1tuần từ ngày 16/02/2026 đến hết ngày 20/2/2026); Ngày giỗ Tổ 10/3 Âm lịch (nghỉ ngày 27/4/2026); ngày 30/4; 1/5 (nghỉ 2 ngày thứ năm 30/4 và thứ sáu 1/5/2026)
Khung thời gian hoạt động trong ngày(2 buổi/ ngày)
| Thời gian | Hoạt động | |
| Buổi sáng | ||
| 7h15 đến 7h 30 | 15 phút | Ổn định nề nếp, HS tự ôn bài |
| 7h 30 đến 8h 05 | 35 phút | Tiết 1 |
| 8h10 đến 8h 45 | 35 phút | Tiết 2 |
| 8h 45 đến 9h10 | 25 phút | Hoạt động tập thể |
| 9h15 đến 9h50 | 35 phút | Tiết 3 |
| 9h 55h-10h30 | 35 phút | Tiết 4 |
| Buổi chiều | ||
| 13h45 đến 14h00 | 15 phút | Ổn định nề nếp, HS tự ôn bài |
| 14h00 đến 14h 35 | 35 phút | Tiết 1 |
| 14h 40 đến 15h 15 | 35 phút | Tiết 2 |
| 15h 15 đến 15h 40 | 25 phút | Hoạt động tập thể |
| 15h 45h -16h20 | 35 phút | Tiết 3 |
| Hoạt động sau giờ học chính khoá | ||
| 16h25-17h00 | 35 phút | GDKNS, câu lạc bộ |
Tại trường Tiểu học Hợp Lý, thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
4.1. Đối với lớp 1
- a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (theo phụ lục 1.4-L1 đính kèm)
- b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (theo phụ lục 2.L1 đính kèm)
4.2. Đối với lớp 2
- a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (theo phụ lục 1.4-L2 đính kèm)
- b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (theo phụ lục 2.L2 đính kèm)
4.3. Đối với lớp 3
- a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (theo phụ lục 1.4-L3 đính kèm)
- b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (theo phụ lục 2.L3 đính kèm)
4.4. Đối với lớp 4
- a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (theo phụ lục 1.4-L4 đính kèm)
- b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (theo phụ lục 2.L4 đính kèm)
4.5. Đối với lớp 5
- a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (theo phụ lục 1.4-L5 đính kèm)
- b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (theo phụ lục 2.L5 đính kèm)
- Giải pháp thực hiện
- Công tác tham mưu với Cấp uỷ, Chính quyền địa phương và các cấp
– Tích cực tham mưu với các cấp tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học góp phần đổi mới chương trình SGK đạt hiệu quả tốt.
– Tích cực tham mưu với các cấp bổ sung đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Công tác tuyên truyền
– Triển khai rà soát tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường Tiểu học theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, bảo đảm nguyên tắc thuận lợi cho việc học của học sinh gắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018; Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
– Làm tốt công tác tiết kiệm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
– Tăng cường thực hiện công tác vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh – sạch – khỏe, an toàn đáp ứng trường chuẩn mức 2 đã được công nhận.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ
– Tổ chức tốt việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và thực hiện Chương trình giáo dục phô thông 2018 gắn với thực tiễn của địa phương, nhà trường.
– Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo chuẩn về trình độ đào tạo, có năng lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; nhiệt tình, trách nhiệm cao; Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên.
– Động viên GV chưa đạt chuẩn theo quy định đi học các lớp đại học do cấp trên tổ chức để đạt trình độ chuẩn theo quy định hiện hành.
– Kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải
quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, SGK mới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
Trau dồi tinh thần học tập nâng cao khả năng sử dụng và áp dụng CNTT, chuyển đổi số trong công tác cho toàn thể CB,GV,NV trong nhà trường. Thành lập nhóm GV trẻ tư vấn hỗ trợ năng lực tin học cho đồng nghiệp trong khối, trong trường.
- Việc kiểm tra, giám sát, hỗ trợ của cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn
Cán bộ quản lý tích cực tham gia nghiên cứu bài dạy hỗ trợ giáo viên về công tác chuyên môn. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn bố trí sắp xếp thời gian dự giờ giáo viên, giáo viên đăng ký dự giờ đồng nghiệp để góp ý, học tập về công tác chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Công tác xã hội hoá giáo dục
Làm tốt công tác tuyên truyền về công tác XHHGD để nhận được sự đồng
thuận của CMHS, của các tổ chức đoàn thể, của nhà hảo tâm đóng góp sức người, sức của đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của địa phương.
- Kinh phí
Tham mưu với các cấp các ngành tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng ngày càng cao theo các tiêu chí của trường chuẩn Quốc Gia đã được công nhận
- VI. Tổ chức thực hiện
- Hiệu trưởng
Lập Kế hoạch triển khai xây dựng KHGD nhà trường; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên;
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong năm học. Cụ thể:
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường có tính khả thi và chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch trong năm học (có thể điều chỉnh khi cần thiết).
Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường và thực hiện Kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục tổ khối chuyên môn định kỳ 2 lần/năm vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học.
- Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, khắc phục các biến động xấu về chất lượng giáo dục.
- Tổ trưởng chuyên môn
Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường; căn cứ vào thực tế nhiệm vụ năm học; căn cứ vào tình hình thực tế lớp, học sinh trong tổ để xây dựng kế hoạch dạy học, hoạt động giáo dục của tổ đảm bảo khả thi.
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt (cần điều chỉnh kế hoạch khi thật cần thiết).
Xây dựng kế hoạch của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.
Triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, nâng
cao năng lực giảng dạy bộ môn và giáo dục học sinh.
- Đối với Tổng phụ trách Đội
Kết hợp với phó hiệu trưởng và các bộ phận, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và các yếu tố liên quan để chủ động xây dựng kế hoạch về các buổi trải nghiệm thực tế cho học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả. Kế hoạch phải đảm bảo rõ ràng về mục đích ý nghĩa, địa chỉ cụ thể các điểm đến; dự kiến kinh phí thực hiện và thành phần tham gia cùng học sinh; lộ trình và thời gian (bắt đầu – kết thúc).
Thành lập các ban của liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
- Giáo viên chủ nhiệm
Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả các nội dung đã xây dựng.
Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần xây dựng, phát triển và quảng bá về cá nhân và nhà trường.
- Giáo viên phụ trách môn học
Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo môn của mình giảng dạy trong năm học.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của mình đúng thời gian quy định,
thông tin kịp thời những vướng mắc khi cần thiết.
Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo và năng lực giảng
dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ,
- 7. Nhân viên thư viên, thiết bị
Phối hợp tốt với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các tổ chức đoàn thể nhà trường để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công đạt chỉ tiêu kế hoạch năm học.
Trên đây là kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2025-2026, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các thành viên, các tổ chuyên môn cần phản ánh với lãnh đạo nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời./.
| Nơi nhận:
– Sở GD&ĐT (để b/c); – UBND xã Lý Nhân (để phê duyệt); – Phòng VH-XH xã Lý Nhân (để b/c); – LĐ trường (để chỉ đạo); – Các tổ CM, GV (để thực hiện); – Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Hợp |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
Trần Thị Hợp
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÝ NHÂN
