Giới thiệu Về nhà trường

*LỊCH SỬ NHÀ TRƯỜNG:

Trường Tiểu học xã Hợp Lý nằm trên vị trí trung tâm xã. Nhà trường lúc đầu là trường phổ thông cấp 1,2 Hợp Lý, được thành lập từ năm 1953. Từ tháng 8/2014 Trường Tiểu học xã Hợp Lý được sáp nhập từ trường Tiểu học A và Tiểu học B Hợp Lý.

Được sự chỉ đạo của Đảng, Chính quyền các cấp và ngành giáo dục, sự quan tâm sâu sắc của Đảng uỷ, UBND xã, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương, trường Tiểu học xã Hợp Lý đã vững bước đi lên. Từ năm học 2014 – 2015 đến nay nhà trường đạt chuẩn Quốc gia sau sáp nhập. Nhà trường  đã được công nhận thư viện xuất sắc. Tháng 2/2021 nhà trường được Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia mức độ II, KĐCL mức độ II.

Được sự quan tâm của các chính quyền đoàn thể nhà trường có đủ các điều kiện cơ  sở vật chất, phòng học, phòng chức năng. Đội ngũ giáo viên nhà trường có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

* VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT:

Trường có diện tích 11366  m2 với 45 phòng học kiên cố, thư viên đạt xuất sắc, thiết bị dạy học đảm bảo khối 1,2,3 thay sách theo chương trình phổ thông 2018 mỗi lớp 1 bộ tivi.

– Nhà trường có đây đủ hệ thống CSVC phục vụ cho giảng dạy và học tập với 45 phòng học kiên cố cao tầng với các trong thiết bị bên trong đầy đủ như hệ thống đèn chiếu sáng, quạt trần, bảng chống lóa, bàn ghế hai chỗ ngồi đây là các điều kiện phục vụ tốt cho các hoạt động dạy và học.

Ngoài các phòng học cao tầng nhà trường có đầy đủ các phòng chức năng như, phòng âm nhạc, phòng mỹ thuật, phòng công nghệ, phòng đội, phòng thư viện và một số phòng chức năng khác…

* Về đội ngũ CB, GV, CNV

Nhà trường có hội đồng sư phạm đoàn kết, đội ngũ CB, GV, CNV có trình độ trên chuẩn cao đạt 95,5%, có đủ các giáo viên chuyên các môn. Đa số CB, GV, CNV đã áp dụng công nghệ thông tin trong công tác.

Công tác lãnh đạo của Chi bộ, ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính minh bạch được thể hiện rõ ràng qua từng hoạt động.

* Về chất lượng dạy và học:

Mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước ta là giáo dục những con người toàn diện có đức – trí – thể – mỹ. Trong những năm qua nhà trường có thế hệ học trò kính trọng lễ phép với người trên, nhường nhịn giúp đỡ bạn bè, em nhỏ…Trong những năm qua  không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội, vi phạm hành vi đạo đức phải xử lý, kỷ luật…

Chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh được giữ vững và nâng cao. Chất lượng các kỳ kiểm tra đều đạt và vượt bình quân toàn huyện, chất lượng học sinh giỏi được nâng lên rõ rệt, hàng năm nhà trường đều có đội tuyển HSG tham gia thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải ở các nội dung như HSG văn hóa, HSG VSCĐ, TDTT, Toán, Tiếng anh qua mạng…

Cùng với việc dạy kiến thức văn hóa cho HS, nhà trường luôn chú trọng các hoạt động ngoại khóa, thường xuyên tổ chức các cuộc thi văn nghệ, chương trình giao lưu, rèn luyện các kỹ năng sống cho HS; qua đó tạo cho các em không chỉ học tốt mà còn phát triển kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp, phát huy tính chủ động của bản thân. Đó cũng chính là mục đích của nhà trường hướng tới mục tiêu cao cả của giáo dục, đó là phát triển toàn diện về Đức-Trí-Thể-Mỹ”.

   * LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG:

       Trong năm học 2025-2026 ban quản lý nhà trường gồm có:

  1. Bà: Trần Thị Hợp – hiệu trưởng nhà trường
  2. Bà: Vũ Thị Thanh Huyền –  hiệu phó nhà trường
  3. Bà: Nguễn Thị Bích Hạnh – hiệu phó nhà trường

*CHI BỘ NHÀ TRƯỜNG:

Nhà trường có 32 Đảng viên do bà Trần Thị Hợp làm bí thư chi bộ, đều được Đảng bộ xã công nhận chi bộ trong sạch, vững mạnh, đoàn kết trong công việc

     *TỔ CHỨC ĐOÀN:

Tổ chức đoàn trong nhà trường gồm có 12 đoàn viên, bà Đào Thị Thu Thảo làm bí thư chi đoàn. Trong năm học này các đoàn viên đã đưa các phong trào của đoàn vững mạnh hơn các năm học trước. qua đó làm tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo.

    *CÁC ĐOÀN THỂ:

  1. Công đoàn
  2. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
  3. Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

*CÁC TỔ CHUYÊN MÔN:

  1. Tổ 1
  2. Tổ 2+3
  3. Tổ 4+5
  4. Tổ hành chính

   *HỌC SINH:

         Số học sinh nhà trường:

Tổng số 1180 học sinh/ 34

   Khối 1: 7 lớp/ 216 học sinh

         Khối 2: 5 lớp/ 218 học sinh

Khối 3: 5 lớp/ 238 học sinh

Khối 4: 4 lớp/ 189 học sinh

Khối 5: 5 lớp/ 253 học sinh

Nhà trường có số lượng học sinh ổn định ở nhiều năm .

Đa số học sinh Hợp Lý có truyền thống hiếu học, kính thầy yêu bạn. Đây là thuận lợi tốt để đẩy mạnh các hoạt động nhà trường trong năm qua và những năm tiếp theo.

*THÀNH TỰU NỔI BẬT:

Trong năm học 2025-2026 nhà trường đạt dược nhiều thành tựu vượt trội so với những năm học trước. Điển hình là cô Phạm Thị Lương, Trần Thanh Nguyệt, Nguyễn Phương lan đạt giải khuyến khích trong cuộc thi giáo viên giỏi. nhà trường đạt giải nhì môn cờ vua trong hội thao Hội khỏe Phù Đổng. Đạt được những thành tích dó là sự cố gắng của tập thể trường tiểu học Hợp Lý. Đây cũng chính là nguồn động lực to lớn để thầy à trò nhà trường phát huy trong những năm học tiếp theo.

  *NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG:

NỘI QUY ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

  1. Làm việc đúng giờ. Chấp hành đúng quy định về lề lối làm việc của nhà trường.
    2. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh. Trang phục phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm và theo quy định của nhà trường.
  2. Tôn trọng, công bằng với người học.
  3. Giữ vệ sinh chung. Không hút thuốc lá trong trường; không uống rượu bia, không sử dụng điện thoại khi lên lớp, hội họp và khi tham gia các hoạt động giáo dục.
  4. Bảo quản tốt các tài sản, vật tư, thiết bị của nhà trường. Trong quá trình sử dụng nếu có hư hỏng, mất mát phải báo cáo kịp thời cho nhà trường để xử lý. Không  mang hồ sơ, sổ sách, tài sản, vật tư, thiết bị của nhà trường ra ngoài khi chưa được sự cho phép của lãnh đạo. Hết giờ làm việc phải sắp xếp hồ sơ, phương tiện làm việc gọn gàng; tắt các trang thiết bị điện trước khi ra về.
  5. Thực hiện nghiêm túc việc bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự và Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
  6.  Thực hiện nghiêm túc luật giao thông.

8.Tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng, chống cháy nổ trong cơ quan.
9. Khi được cử đi công tác, hội họp, tập huấn về phải báo cáo lại lãnh đạo trường kết quả công tác và nội dung họp, tập huấn.

*QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA TRONG TRƯỜNG HỌC:

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

 

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;

Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1450/LĐTBXH-VP ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh sinh viên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
  2. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học, cha mẹ người học trong các cơ sở giáo dục, gồm: Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non); trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông); cơ sở giáo dục thường xuyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

  1. Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong cơ sở giáo dục theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong cơ sở giáo dục.
  2. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

  1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.
  2. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong cơ sở giáo dục đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.
  3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
  4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa mỗi vùng miền.
  5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong cơ sở giáo dục.

Chương II

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 4. Quy tắc ứng xử chung

  1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
  2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.
  3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
  4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.
  5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.
  6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.
  7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
  8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.
  9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

Điều 5. Ứng xử của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.
  2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
  3. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.
  4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 6. Ứng xử của giáo viên

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
  4. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
  5. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 7. Ứng xử của nhân viên

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.
  4. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 8. Ứng xử của người học trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên

  1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.
  2. Ứng xử với người học khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm người học khác.
  3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương.
  4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Tôn trọng, lễ phép

Điều 9. Ứng xử của cha mẹ người học

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Điều 10. Ứng xử của khách đến cơ sở giáo dục

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

  1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển khai, thực hiện quy định này tại đơn vị.
  2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử tại cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

  1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định cụ thể Bộ Quy tắc ứng xử để thực hiện trong cơ sở giáo dục.
  2. Công khai Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại bảng tin của cơ sở giáo dục; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt nội dung Bộ Quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Bộ Quy tắc ứng với cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ mỗi năm học.
  4. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân, tập thể trong triển khai Bộ Quy tắc ứng xử theo quy định.

Điều 14. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  2. Các quy định trước đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
  3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

     *THUYẾT MINH LOGO:

     Nhìn trên logo trường tiểu học Hợp Lý chúng ta sẽ thấy luôn hình ảnh tiếng trống trường ngày khai giảng năm học mới. tiếng trống của tri thức,của những thử thách và cũng là tiếng trống dón tiếng cười trẻ thơ – mầm non tương lai đất nước. Bên cạnh tiếng trống trường là những giai điệu tuổi hồng vui tươi, phấn khởi của các em học sinh. Tất cả mang lại tinh thần cũng như nhiệt huyết của thầy và trò khi bước vào năm học mới.

     Địa chỉ của trường, thông tin liên lạc của trường là sự gắn kết giữa nhà trường và bạn bè,học sinh, cũng như quý phụ huynh. Là bầu trời niệm của bao thế hệ học sinh đã từng học và giờ đây họ đã là những người ông, người bà, bố, mẹ, là bác sỹ,kỹ sư, là những người lao động, … là những nềm tự hào của mái trường này.

 * Về công tác XHHGD:

Do làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhà trường đã huy động các nguồn lực đóng góp cho sự nghiệp giáo dục về cơ sở vật chất, về xây dựng quỹ khuyến học góp phần đưa các hoạt động giáo dục của xã Hợp Lý nói chung và trường Tiểu học nói riêng ngày một đi lên.

 Bên cạnh những thuận lợi nêu trên nhà trường còn một số hạn chế cơ bản sau:

– Một bộ phận nhỏ cán bộ viên chức chưa gương mẫu trong công việc, chưa nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cải tiến phương pháp dạy học, ý thức tự bồi dưỡng một bộ phận giáo viên chưa cao.

– Một bộ phận học sinh còn chưa chăm học dẫn đến kết quả học tập chưa cao nhất là chất lượng học sinh giỏi văn hóa.

Năm học 2023-2024 đã đến! Trong mỗi chúng ta còn vang mãi tiếng trống khai giảng năm học mới, tiếng trống bay cao, vang xa như khí thế quyết tâm của thầy và trò nhà trường đang cùng nhau cố gắng vươn lên để đạt được những thành công rực rỡ hơn nữa.

                                                         Hợp Lý, tháng 12 năm 2023