CÔNG KHAI ĐẦU NĂM HỌC 2025-2026( ĐỘI NGŨ CBQL,GV; CSVC; CHẤT LƯỢNG GD)

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ LÝ NHÂN CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP LÝ Độc lập – Tự do–Hạnh phúc
Lý Nhân, ngày 09 tháng 09 năm 2025

 

CÔNG KHAI ĐẦU NĂM HỌC 2025 – 2026

 

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Căn cứ hướng dẫn về việc Công khai đối với các CSGD năm học 2025 – 2026, trường TH Hợp Lý đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:

  1. THÔNGTIN CHUNG
  2. Tên trường:

              Tên trường cũ: Trường Tiểu học xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Do sát nhập chính quyền hai cấp trường được đổi tên như sau:

              Tên trường mới: Trường Tiểu học Hợp Lý, xã  Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình theo quyết định số 40/QĐ-UBND xã Lý Nhân ngày 16/07/2025 về việc điều chỉnh tên gọi của các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở trực thuộc xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình.

  1. Thông tin địa chỉ:Thôn Thượng Châu, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình
  • Số điện thoại: 0912807586
  • Website:hanam.edu.vn
  • Địa chỉ email: xalynhan@ninhbinh.gov.vn
  1. Loại hình trường: Trường Tiểu học Hợp Lý, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình là loại hình trường công lập. Cơ quan chủ quản: UBND xã Lý Nhân

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của trường Tiểu học Hợp Lý:

4.1. Sứ mạng:

Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, tích cực, có nền nếp, kỷ cương, đạt chất lượng giáo dục cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và kỹ năng ứng dụng của mình, thích ứng nhanh trong quá trình hòa nhập vào cuộc sống.

4.2. Tầm nhìn:

– Trở thành một hệ thống trường giáo dục có chất lượng cao, đào tạo những lớp học sinh khoẻ về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Đồng thời giáo dục học sinh phát triển toàn diện, có kỹ năng sống, luôn năng động, sáng tạo, có ý chí vươn lên tự tin trong sự phát triển mở cửa của đất nước.

– TrườngTiểu học Hợp Lý luôn hướng tới nền văn hoá giáo dục hiện đại,với những cách thức giao tiếp, truyền đạt mới mẻ giúp học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn của chính mình để trở thành ngôi trường tiên phong cho việc nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục Quốc gia Việt Nam. Duy trì và giữ vững trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

4.3.Mục tiêu sứ mệnh của nhà trường là:

 

Tạo dựng môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, chất lượng. Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển khả năng sáng tạo của bản thân. Học sinh tích cực học tập, chăm ngoan, lễ phép, hòa thuận với bạn bè; có khả năng thích ứng với sự phát triển của xã hội và trở thành những công dân tốt.

– Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, đất nước và thời đại.

– Giai đoạn 2019-2020: Xây dựng đội ngũ sư phạm có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tâm huyết với nghề, yêu trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.

– Giai đoạn 2020 – 2025: Nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và kết quả học tập, giáo dục toàn diện của học sinh; giáo viên và học sinh đáp ứng phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

– Sau năm 2025 – 2026: Tạo lập môi trường giáo dục thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và phụ huynh học sinh để nâng cao hơn nữa chất lượng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện tốt chủ đề năm học: “ Kỉ cương-Sáng tạo- Đột phá-Phát triển”

Trường Tiểu học xã Hợp Lý được thành lập theo Quyết định số 824/QĐ-UB ngày 13 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Nam. Trường tọa lạc tại địa chỉ số Thôn Thượng Châu, xã Hợp Lý huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Do sát nhập chính quyền hai cấp Trường Tiểu học xã Hợp Lý được điều chỉnh thành trường Tiểu học Hợp Lý theo quyết định số số 40/QĐ-UBND xã Lý Nhân ngày 16/07/2025 về việc điều chỉnh tên gọi của các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở trực thuộc xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình.

Trường Tiểu học Hợp Lý được thành lập và phát triển trên chặng đường đầy khó khăn, thử thách bên cạnh những trường có bề dày thành tích trong địa bàn huyện Lý Nhân cũ đã đặt ra cho tập thể sư phạm trường Tiểu học Hợp Lý là phải nỗ lực không ngừng để đưa tên tuổi ngôi trường trở thành niềm tin và điểm tựa cho học sinh và phụ huynh. Hiện nay, trường đang từng bước phát triển ổn định và phấn đấu trở thành một trong những trường có chất lượng giáo dục khá tốt, có uy tín trong địa bàn xã Lý Nhân.

Trường Tiểu học Hợp Lý đã xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khi thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

– Huy động toàn bộ đội ngũ CB-GV-NV nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả hơn cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức – tự học – sáng tạo”; Tạo các mối quan hệ đúng đắn trong nhà trường; chăm sóc giáo dục học sinh rèn luyện đạo đức, lối sống; chấp hành tốt Pháp luật – kỷ cương – nề nếp, văn hóa nhà trường, ngoài xã hội và trong gia đình.

– Phát triển đội ngũ CB-GV-NV vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực đổi mới phương pháp dạy, học phù hợp và phát huy tính chủ thể đối với học sinh vùng nông thôn; luôn nêu cao ý thức và phấn đấu thưc hiện tốt phong trào tự học tập, bồi dưỡng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển chuyên môn và nhân cách nhà giáo của đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường.

– Xây dựng môi trường sư phạm, văn hóa nhà trường qua việc phát huy tốt phong trào thi đua xây dựng “ Trường học thân thiện – học sinh tích cực” với nội dung chủ yếu: Tạo khung cảnh nhà trường luôn “ Xanh – Sạch – Đẹp” môi trường sư phạm lành mạnh bên trong và xung quanh nhà trường; tạo sự đoàn kết gắn bó, tôn trọng nhau giữa các thành viên trong trường; hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học; xây dựng phương pháp dạy – học tích cực cho học sinh ở trường, ở nhà; học tập theo nhóm, tổ và tổ chức các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp để giáo dục truyền thống, rèn luyện sức khỏe, thẩm mỹ và kỹ năng sống cho học sinh.

– Đổi mới công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường; ứng dụng tích cực CNTT trong dạy học và quản lý. Xây dựng kế hoạch và huy động các nguồn lực từ nội tại và bên ngoài nhà trường trong đó chủ yếu là nguồn nội tại và của hội CMHS trường.

-Tạo dựng được môi trường học tập, rèn luyện đạt chất; xây dựng được thương hiệu nhà trường và luôn tạo được niềm tin với cấp uỷ, chính quyền nhân dân địa phương.

-Tổ chức thực hiện tốt quy mô trường lớp và đầu tư chất lượng giáo dục mũi nhọn học sinh giỏi.

-Tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, kiểm định chất lượng mức độ 3 và thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2. Quá trình hình thành và phát triển.Trường TH xã Hợp Lý được sát nhập từ hai trường Tiểu học B Hợp Lý và Tiểu học A Hợp Lý từ năm 2014. Từ khi sát nhập đến nay, nhà trường đã không ngừng lớn mạnh và từng bước trưởng thành vững chắc. Trường đã có đầy đủ cơ sở vật chất và các điều kiện theo tiêu chuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục ngày một đi lên. Đặc biệt trong những năm gần đây được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT Tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, Đảng uỷ, chính quyền địa phương và Hội cha mẹ học sinh xã, thầy trò nhà trường đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

– Quy mô trường lớp được mở rộng và giữ vững, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao và ổn định, môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện. Chất lượng giáo dục đại trà ổn định; chất lượng học sinh giỏi và các cuộc thi, hội thi luôn nằm trong tốp đầu của huyện. Chi bộ nhà trường nhiều năm liền được công nhận là Chi bộ hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Công đoàn nhà trường liên tục được công nhận là Công đoàn cơ sở vững mạnh. Đoàn Thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong HCM nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.

Trường Tiểu học xã Hợp Lý được sát nhập hai trường tiểu học B xã Hợp Lý và tiểu học A Hợp Lý, địa điểm Thôn Thượng Châu, xã Hợp Lý, Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Ngày 16/07/2025 trường được đổi tên và được điều chỉnh thành trường Tiểu học Hợp Lý, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình (theo quyết định số số 40/QĐ-UBND xã Lý Nhân ngày 16/07/2025 về việc điều chỉnh tên gọi của các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở trực thuộc xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình)

Phát huy truyền thống thi đua “Hai tốt” của lớp lớp các thế hệ đàn anh đi trước, với sự nỗ lực phấn đấu của thầy và trò nhà trường với sự quan tâm giúp đỡ (của các cấp các nghành) của Đảnh ủy. chính quyền và các ban nghành toàn thể địa phương, sự đồng thiện của các bậc cha mẹ học sinh và của cấp trên. Qua hơn 20 năm phấn đấu xây dựng nhà trường đã từng bước trưởng thành đi lên, đạt được những kết quả đáng tự hào:

Năm 2015 Trường được Bộ giáo dục và Đào tạo cấp bằng công nhập “Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I” được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận “Đơn Vị Văn Hóa”.

Năm học 2020 – 2021 nhà trường được công nhận  đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn Quốc gia mức độ  sau 5 năm.

Nhà trường luôn phát huy truyền thống và kết quả đã đạt được trong những năm học qua, mục tiêu phấn đấu của nhà trường hiện nay là: tiếp tục duy trì giữ vững trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, từng bước nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học Xanh- Sạch-Đẹp- An toàn- Hạnh phúc” và các cuộc vận động do ngành giáo dục phát động.

Năm học 2023 – 2024 nhà trường được công nhận thư viện trường Tiểu học đạt tiêu chuẩn mức 2 sau 5 năm (theo các tiêu chuẩn quy định tại thông tư 16/2022/TT-BGDĐT).

  1. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:

Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.

Thông tin chung về người đại diện pháp luật

Hiệu trưởng: Trần Thị Hợp. Chức vụ: Hiệu trưởng

Địa chỉ: Thôn Thượng Châu, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình

Email: tthhoply.xalynhan

7.Tổ chức bộ máy

  1. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);

QĐ thành lập số: 40/QĐ-UBND do  UBND xã Lý Nhân cấp ngày 16 tháng 07 năm 2025

b.Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;

– Quyết định Hiệu trưởng: Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân xã Lý Nhân về việc bổ nhiệm viên chức vụ Hiệu trưởng.

– Quyết định điều động Phó Hiệu trưởng: Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Lý Nhân về việc bổ nhiệm viên chức vụ Hiệu phó.

c.Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên, thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên.

Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, quyết định khen thưởng, kỉ luật học sinh.

Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên và học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường, thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường:

Tuyển sinh, tiếp nhận và quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục

Tổ chức cho GV, NV và HS tham gia các hoạt động XH.

Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật

Thực hiện các hoạt động về đảm bảo chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu chi tài chính theo quy định của pháp luật.

Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường Tiểu học Hợp Lý:

Ban lãnh đạo nhà trường gồm 01 Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng

01 Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam: có 01 chi bộ gồm 28 đảng viên

Hội đồng sư phạm có 48 cán bộ, giáo viên, nhân viên.

đ) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo trường

TT Họ và tên Chức vụ Điện thoại Thư điện tử
1 Trần Thị Hợp HT 0912807586 hoptt.xalynhan@ninhbinh.gov.vn
2 Nguyễn Thị Bích Hạnh P.HT 0987040278 hanhntb.xalynhan@ninhbinh.gov.vn
3 Vũ Thị Thanh Huyền P.HT 0989695975 huyenvtt.xalynhan@ninhbinh.gov.vn

Địa chỉ nơi làm việc: Thôn Thượng Châu, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình

– Quy chế tổ chức và hoạt động; chức năng nhiệm vụ của nhà trường:

Vị trí, chức năng: Trường Tiểu học Hợp Lý là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

– Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường:

Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụtrách.

Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương.

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.

Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.

Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục.

Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

– Cơ cấu tổ chức:

Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Đội TNTP.

Về chuyên môn: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.

  1. Các văn bản khác của trường Tiểu học Hợp Lý

Nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 5 nămphù hợp với mục tiêu của GDPT được quyđịnh tại Luật giáo dục mới (Điều 29 Luật giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.Nhà trường xây dựng đầy đủ theo văn bản hướng dẫn của cấp trên về chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính.

II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

(Bao gồm giáo viên, nhân viên hợp đồng theo Nghị định 111)

 

 

Tổng số

 

Nữ

 

Dân tộc

Trình độ đào tạo  

Ghi chú

Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 0 1 0 0
Phó hiệu trưởng 2 2 0 2 0 0
Giáo viên 42 40 0 40 0 2
Nhân viên 3 3 0 3 0 0
Cộng 48 46 0 46 0 2

III.CƠ SỞ VẬT CHẤT

Trường có diện tích 10.904 m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn Thượng Châu, xã Lý Nhân, tỉnh Ninh Bình. Khuôn viên nhà trường được xây dựng ở môi trường yên tĩnh, giao thông thuận tiện cho học sinh đến trường, diện tích bình quân 10,21 m2/học sinh.

Trong những năm qua, nhà trường đã trồng và thường xuyên chăm sóc cây xanh che bóng mát cũng như các loại hoa … Nhà trường có khuân viên vườn trường sạch đẹp tăng tính thẩm mỹ, đảm bảo khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh;

Trường có cổng trường, biển tên trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ, có tường rào bảo vệ khép kín cao 2,5m đảm bảo an toàn. Cổng chính của trường được xây dựng kiên cố, rộng rãi, cao ráo bảo đảm an toàn cho cha mẹ học sinh đưa đón học sinh, kể cả trong giờ cao điểm. Biển tên trường được lắp đặt rõ ràng, đảm bảo vẻ mỹ quan, nội dung biển tên trường đúng theo quy định Điều lệ trường tiểu học;

Trường đã xây dựng công trình tổng diện tích 4.004 m2; có sân chơi, bãi tập với diện tích 6.900 m2, đảm bảo diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập theo quy định. Sân chơi, sân tập bằng phẳng đảm bảo an toàn cho học sinh vui chơi, rèn luyện thể dục thể thao, có các dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao cho học sinh như: Bàn bóng bàn, sân bóng đá, đường tập chạy bền, chạy nhanh… Tuy nhiên, một số dụng cụ luyện tập chưa nhiều;

* Diện tích các phòng làm việc, phòng học:

Diện tích đất Số lượng (m2)
Tổng diện tích khuôn viên đất 10.904
Trong đó: Tổng diện tích đất được cấp 10.904
Diện tích đất đi thuê (mượn) 0
Diện tích đất sân chơi, bãi tập 6.900
 

 

Phòng

Trên cấp 4 Cấp 4 Tạm Mượn
Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2)

 

 

-Phòng học văn hoá 33 1.650 0 0 0 0 0 0
Trong đó:

+Số phòng học đủ diện

tích và bàn ghế phù hợp tổ chức học nhóm

 

33

 

1.650

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

+ Số phòng học đủ diện tích cho việc bố trí các mhóm học tâp  

33

 

1.650

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

0
+Số phòng học có đủ bàn ghế phù hợp cho việc tổ

chức học nhóm

 

33

 

1.650

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

0
-Phòng học tin học 01 50 0 0 0 0 0 0
-Phòng học ngoại ngữ 04 200 0 0 0 0 0 0
-Phòng giáo dục thể chất 01 50 0 0 0 0 0 0
-Hội trường 0 0 0 0 0 0 0 0
-Phòng Mĩ thuật 01 50 0 0 0 0 0 0
-Phòng âm nhạc 01 50 0 0 0 0 0 0
-Phòng thư viện 03 150 0 0 0 0 0 0
-Phòng thiết bị 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng truyền thống 0 0 0 0 0 0 0 0
-Phòng Đội 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng ytế 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng Hiệu trưởng 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng Hiệu phó 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng Hội đồng 01 50 0 0 0 0 0 0
-Phòng bảo vệ 01 24 0 0 0 0 0 0
-Phòng kho 0 0 0 0 0 0 0 0
-Phòng bếp,nhà ăn 0 0 0 0 0 0 0 0
 

 

Nhà vệ sinh

Dùng cho GV nam Dùng cho GV nữ Dùng cho HS nam Dùng cho HS nữ
Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2)

 

 

Đạt chuẩn vệ sinh 1 12 1 12 1 48 1 48
Chưa đạt chuẩn vệ sinh 0 0 0 0 1 12 1 12
Không có 0 0 0 0 0 0 0 0

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Đã thực hiện đánh giá ngoài Kiểm định chất lượng GD mức độ III năm 2021

Hằng năm nhà trường tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục.

V.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1.Về công tác phổ cập và phát triển giáo dục:

– Duy trì sĩ số trong năm học: Toàn trường có 15 lớp với 497 học sinh.

– Hàng năm nhà trường đều hoàn thành tốt kế hoạch phổ cập do Phòng Giáo dục chỉ đạo: Thống kê, phân loại học sinh theo độ tuổi, cập nhật số học sinh đi – đến; phối hợp với các trường Tiểu học có liên quan để quản lý học sinh; nâng cao tỷ lệ chuyên cần, chú trọng chất lượng giảng dạy để góp phần nâng cao chất lượng phổ cập TH trên địa bàn toàn huyện.

Kết quả phổ cập từ nhiều năm trở lại đây được đánh giá xếp loại tốt. Được UBND huyện công nhận Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ III.

2. Về chất lượng giáo dục:

– Về chất lượng đại trà: Nhà trường luôn quan tâm chú trọng đến chất lượng đại trà của học sinh. Hàng năm, số học sinh được đánh giá chuẩn kiến thức kỹ năng đạt trên 99,6%. Số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đều đạt 100%.

– Chất lượng mũi nhọn: Bên cạnh việc quan tâm chất lượng đại trà cho học sinh thì công tác mũi nhọn cũng được nhà trường luôn chú ý, đây chính là mục tiêu trọng tâm của phong trào thi đua “Hai tốt” được nhà trường chú trọng trong suốt nhiều năm học. Để thực hiện mục tiêu trên, các thầy cô giáo đã không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiên trì bền bỉ hết lòng dạy dỗ, rèn luyện học sinh. Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô, các em học sinh đã rất nỗ lực thi đua học tập để đạt kết quả đáng phấn khởi, cụ thể là:

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được nhà trường đặc biệt quan tâm do đócó kế hoạch phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học. Các cuộc thi trên mạng như IOE, Violypic Toán Tiếng Việt, Toán Tiếng Anh các năm đều được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng; cụ thể: Năm học 2024-2025, nhà trường có tổng 03 học sinh đạt giải khuyến khích cấp Quốc gia, 33 học sinh đạt giải vòng thi cấp tỉnh, trong đó có 3 giải nhì, 12 giải ba và 18 giải khuyến khích; 1 HS đạt giải Ba cấp tỉnh môn cờ vua. 03 thầy cô đạt giáo viên giỏi cấp huyện, 01 giáo viên Tổng phụ trách Đội giỏi cấp Huyện, 01 cô giáo đạt GV giỏi cấp tỉnh.

– Công tác tuyển sinh: Luôn được nhà trường quan tâm, hàng năm nhà trường đều huy động 100% số học sinh trong độ tuổi ra lớp, đạt kế hoạch đề ra.

– Công khai cam kết chất lượng giáo dục Tiểu học cụ thể:

STT Nội dung Chia theo khối lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
    216 221 214 225 230
I Điều kiện tuyển sinh Trẻ 6 tuổi (sinh năm 2018) và trẻ 7 tuổi trở lên chưa đi học lớp 1
II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện  – Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT).  – Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT).  – Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT).  – Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT).  – Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2022
III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình. Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh  – Triển khai phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh theo điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và điều lệ trường Tiểu học.
– Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Học sinh thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học, nội quy nhà trường, nội quy của lớp.
 – Triển khai phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh theo điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và điều lệ trường Tiểu học.
– Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Học sinh thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học, nội quy nhà trường, nội quy của lớp.
 – Triển khai phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh theo điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và điều lệ trường Tiểu học.
– Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Học sinh thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học, nội quy nhà trường, nội quy của lớp.
 – Triển khai phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh theo điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và điều lệ trường Tiểu học.
– Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Học sinh thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học, nội quy nhà trường, nội quy của lớp.
 – Triển khai phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh theo điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và điều lệ trường Tiểu học.
– Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Học sinh thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học, nội quy nhà trường, nội quy của lớp.
IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục Hoạt động NGLL , TDTT,  hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đội – Sao đỏ Hoạt động NGLL , TDTT,  hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đội – Sao đỏ Hoạt động NGLL , TDTT,  hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đội – Sao đỏ Hoạt động NGLL , TDTT,  hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đội – Sao đỏ Hoạt động NGLL , TDTT,  hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đội – Sao đỏ
V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được Kết quả năng lực, phẩm chất đạt loại Tốt: 100%; Chất lượng học tập đạt và vượt năm học trước, sức khỏe tốt Kết quả năng lực, phẩm chất đạt loại Tốt: 100%; Chất lượng học tập đạt và vượt năm học trước, sức khỏe tốt Kết quả năng lực, phẩm chất đạt loại Tốt: 100%; Chất lượng học tập đạt và vượt năm học trước, sức khỏe tốt Kết quả năng lực, phẩm chất đạt loại Tốt: 100%; Chất lượng học tập đạt và vượt năm học trước, sức khỏe tốt Kết quả năng lực, phẩm chất đạt loại Tốt: 100%; Chất lượng học tập đạt và vượt năm học trước, sức khỏe tốt
VI Khả năng học tập tiếp tục của học sinh Nắm được yêu cầu cơ bản về kiến thức kỹ năng của chương trình lớp học; Có đủ sức khỏe để tham gia học tập. Nắm được yêu cầu cơ bản về kiến thức kỹ năng của chương trình lớp học; Có đủ sức khỏe để tham gia học tập. Nắm được yêu cầu cơ bản về kiến thức kỹ năng của chương trình lớp học; Có đủ sức khỏe để tham gia học tập. Nắm được yêu cầu cơ bản về kiến thức kỹ năng của chương trình lớp học; Có đủ sức khỏe để tham gia học tập. Nắm được yêu cầu cơ bản về kiến thức kỹ năng của chương trình lớp học; Có đủ sức khỏe để tham gia học tập.

 

– Công khai chất lượng Giáo dục tiểu học thực tế năm học 2024 – 2025 đạt kết quả cụ thể:

S TT Nội dung Tổngsố  Chia ra theo khối lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
I Tổng số học sinh    1.106         217         221         214         224         230  
II Số học sinh học 2 buổi/ngày    1.106         217         221         214         224         230  
III Số học sinh chia theo năng lực, phẩm chất    1.106         217         221         214         224         230  
  1, NĂNG LỰC CHUNG
  Tự phục vụ    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       715         144       117       167       148       139
   – Đạt       386           69       103         47         76         91
   – Cần cố gắng           5             4           1
  Hợp tác    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       716         144       117       167       148       140
   – Đạt       386           69       104         47         76         90
   – Cần cố gắng           4           4
  Tự học giải quyết vấn đề    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       713         142       118       167       148       138
   – Đạt       388           71       102         47         76         92
   – Cần cố gắng           5             4           1
  2, PHẨM CHẤT          
  Chăm học chăm làm    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       908         175       181       214       194       144
   – Đạt       197           41         40         30         86
   – Cần cố gắng           1             1
  Tự tin trách nhiệm    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       890         175       182       211       181       141
   – Đạt       215           41         39           3         43         89
   – Cần cố gắng           1             1
  Trung thực, kỷ luật    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       898         176       184       211       182       145
   – Đạt       207           40         37           3         42         85
   – Cần cố gắng           1             1
  Đoàn kết, yêu thương    1.106         217         221         214         224         230  
  Chia ra: – Tốt       908         175       181       214       194       144
   – Đạt       197           41         40         30         86
   – Cần cố gắng           1             1
IV Số học sinh chia theo kết quả học tập    1.106   217 221 214 224 230
1 Hoàn thành xuất sắc       185 40 50 33 43 19
2 Hoàn thành tốt       280 50 50 57 62 61
2 Hoàn thành       629 120 119 121 119 150
3 Chưa hoàn thành         12 7 2 3
V Tổng hợp kết quả cuối năm    1.106         217       221       214       224       230
1 Lên lớp       640 210 219 211
a Trong đó:          –
HS được khen thưởng cấp trường       487 90 101 90 119 87
b HS được cấp trên khen thưởng         23 15 8
2 Ở lại lớp         12 7 2 3 0 0

3.Về chất lượng đội ngũ giáo viên:

Nhà trường cũng rất chú trọng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vững vàng về tư tưởng, chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

– Số giáo viên được bồi dưỡng trước khi giảng dạy đạt 100%; kết quả soạn giảng, ứng dụng CNTT: 100%. Hầu hết số giáo viên trong trường đều tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường và đều đạt loại giỏi.

– Đánh giá xếp loại  hằng năm có nhiều cá nhân đạt thành tích xuất sắc được khen thưởng trong Lễ tuyên dương khen thưởng giáo viên giỏi và học sinh giỏi và được đề nghị Hội đồng thi đua các cấp tặng. Năm học 2024-2025 trường được vinh dự đạt tập thể Lao động tiên tiến. Ngoài ra có 2 đồng chí bồi dưỡng học sinh tham gia thi Olympic Toán Tiếng việt đạt giải Quốc gia đó là cô giáo Hoàng Thị Dung cô giáo Nguyễn Thị Phương Lan; có 1 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh được Chủ tịch tỉnh tặng Bằng khen, 1 cá nhân  được Sở Giáo dục tặng giấy khen, 4 giáo viên được Chủ tịch huyện tặng giấy khen, 5 GV được đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở,  có 37 CB,GV, NV được đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

– Công tác lao động được thực hiện có hiệu quả. Hàng tuần, nhà trường tổ chức các buổi lao động, quét dọn vệ sinh theo từng khu vực, chăm sóc vườn hoa cây cảnh. Vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, Đoàn TN và Đội TNTP Hồ Chí Minh đã tổ chức cho học sinh thăm viếng và lao động chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ.

– Công tác Đoàn – Đội và các hoạt động văn hóa văn nghệ – thể thao, hoạt động ngoài giờ lên lớp được thực hiện có hiệu quả. Các giờ chào cờ đầu tuần, các tiết trải nghiệm có nội dung phong phú, sáng tạo mang tính giáo dục cao. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh đã làm tốt vai trò chủ chốt trong việc duy trì kỷ cương nền nếp trường học và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường.

IV.KẾT QUẢ TÀI CHÍNH: (ĐVT:đồng)

  1. Kết quả tài chính: Các khoản thu năm học 2024 – 2025
TT Nội dung các quỹ  Số thực hiện năm học 2024-2025
 KP được phép sử dụng  KP quyết toán chi
1 Quỹ dịch vụ vệ sinh 75.320.000 75.320.000
2 Tiền nước uống 26.900.000 26.900.000
3 Tiền học buổi 2 901.920.000 901.920.000
4 Tiền tiếng anh Phonics 237.728.000 237.728.000
5 Tiền kỹ năng sống 578.340.000 578.340.000
6 Tiền xe đạp 14.615.000 14.615.000
7 Tiền đề, giấy thi           46.564.000           46.564.000
  Tổng 1.881.387.000 1.881.387.000
  1. Kết quả Ngân sách tài chính năm 2024
STT NỘI DUNG Số liệu báo cáo quyết toán Số liệu quyết toán được duyệt
I. Kinh phí thường xuyên/ tự chủ 7.875.181.000 7.875.181.000
II. Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ 376.095.000 376.095.000
  Tổng cộng(I+II) 8.251.276.000 8.251.276.000

VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

1.Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

– Ban hành Kế hoạch giáo dục số 10 /KH-THHL ngày 25 tháng 8 năm 2025; Kế hoạch số 15/KH-THHL ngày 15/9/2025 về việc thực hiện hiệm vụ năm học 2025- 2026

– Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học.

– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018  theo các văn bản hướng dẫn;

– Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.

– Thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông 2018  và các điều chỉnh nội dung dạy học.

2. Công tác giáo dục toàn diện

* Giáo dục đạo đức, tư  tưởng:

– Hầu hết số học sinh trong trường đều đạt hạnh kiểm tốt, có ý thức phấn đấu, đi học chuyên cần, biết khắc phục khó khăn để vươn lên học giỏi.

– Học sinh trong trường thực hiện nghiêm túc các quy định về nếp sống văn hoá, không có hiện tượng tiêu cực xảy ra trong nhà trường.

*Giáo dục trí dục:

– Nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là chất lượng mũi nhọn – chính là mục tiêu trọng tâm của phong trào thi đua “Hai tốt” được nhà trường chú trọng trong suốt năm học. Để thực hiện mục tiêu trên, các thầy cô giáo đã không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiên trì bền bỉ hết lòng dạy dỗ, rèn luyện học sinh. Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô, các em học sinh đã rất nỗ lực thi đua học tập để đạt kết quả đáng phấn khởi, cụ thể là:

– Về chất lượng đại trà: Cuối năm học 2024-2025 nhà trường có 1094/1106 học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

+ Tỉ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc là 185/1106 học sinh đạt 16,7%; học sinh hoàn thành hoàn thành tốt là 280/1106 học sinh đạt 25,3%;

+ Kết quả học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học là 230/230 học sinh đạt 100%. 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học được tuyển sinh vào lớp 6.

* Về chất lượng đội ngũ giáo viên: Nhà trường cũng rất chú trọng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vững vàng về tư tưởng, chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

– Số giáo viên được bồi dưỡng trước khi giảng dạy đạt 100%; kết quả soạn giảng, ứng dụng CNTT 100%. Hầu hết số giáo viên trong trường đều tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường và đều đạt loại giỏi.

– Trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, hằng năm có nhiều tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc được khen thưởng.

– Công tác Đoàn-Đội và các hoạt động văn hóa văn nghệ – thể thao, hoạt động ngoài giờ lên lớp được thực hiện có hiệu quả. Các giờ chào cờ đầu tuần có nội dung phong phú, sáng tạo mang tính giáo dục cao. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh đã làm tốt vai trò chủ chốt trong việc duy trì kỷ cương nề nếp trường học và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường.

3. Công tác Phổ cập giáo dục xoá mù chữ

3.1. Về quy mô phát triển:

Số lớp: 33; Số học sinh: 1.068. Trong đó:

 

 

 

Khối lớp

 

 

Số lớp

 

Số học sinh

 

Diện phổ cập

 

Diện khuyết tật

Ghi chú
 

Tổng số

 

Nữ

 

TS

 

Nữ

 

TS

 

Nữ

 

Lớp 1

 

6

 

202

 

90

 

202

 

90

 

12

 

 

 

Lớp 2

 

7

 

212

 

100

 

212

 

100

 

0

 

Lớp 3

 

7

 

223

 

103

 

223

 

103

 

3

 

Lớp 4

 

6

 

209

 

87

 

209

 

87

 

1

 

Lớp 5

 

7

 

222

 

109

 

222

 

109

 

1

 

Cộng

 

33

 

1.068

 

489

 

1.068

 

489

 

17

   

3.2. Về phổ cập:

+Học sinh:

  • Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 năm 2025 – 2026:

Số lượng: 190/190               Tỷ lệ: 100%

  • Tỷ lệ trẻ em 10 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2024-2025 là 230/230 , đạt tỷ lệ: 100 %

+Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Cụ thể

 

 

STT

 

CB-GV-NV

 

Tổng số

 

Nữ

 

ĐV

Trình độ SL cần bổ  sung
TS ĐH TC
 

 

1

CBQL 3 3 3 1 2 0 0
Hiệu trưởng 1 1 1 1 0 0 0
Phó hiệu trưởng 2 2 2 0 2 0 0
2 Giáo viên 42 40 22 0 40 0 2
3 Nhân viên 3 3 3 0 2 0 1

+Cơ sở vật chất:

– Tỷ lệ phòng học/lớp: 33/33 = 100 %

– Phòng chức năng: Ban giám hiệu 2, Hội đồng 1, Thư viện 3, Y tế 1, Đội 1, Thiết bị 1, Tin học 1, Mỹ thuật 1, Âm nhạc 1, Tiếng Anh 4, GDTC 1, Bảo vệ 1, Kho 1.

– Khu vệ sinh riêng: Giáo viên 1; học sinh 3.

4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức 1, trường Xanh-Sạch- Đẹp – An toàn, thư viện mức 2.

– Tiếp tục huy động nguồn lực xã hôi hoá để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học, nâng cao chất lượng trường Tiểu học nhằm đảm bảo duy trì hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và tiếp tục duy trì và nâng cao các hạng mục về cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia mức 1, trường Tiểu học đạt Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn, thư viện chuẩn 2 để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

5. Công tác bồi dưỡng đội ngũ

– Tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học, cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ vê tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo quy định tiêu chuẩn đạo đức nhà giáo.

– Nhà trường bố trí chuyên môn hợp lý và lập kế hoạch tạo điều kiện, động viên bố trí cho giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo. 100% số giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn theo sự chỉ đạo của Sở.

Mỗi giáo viên đều có kế hoạch và có tinh thần tự giác thực hiện việc tự học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.

6. Công tác kiểm tra,thi đua khen thưởng

– Quán triệt tới từng giáo viên các Thông tư hướng dẫn đánh giá học sinh, đánh giá giáo viên.

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trong nhà trường, xây dựng quy chế khen thưởng cụ thể, tạo tâm lí thi đua phấn khởi trong dạy và học.

– Lên kế hoạch cụ thể các đợt kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, khảo sát chất lượng của các lớp.

– Ngay từ đầu năm học, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm tình hình năm học, xây dựng các tiêu chí thi đua trên tất cả các lĩnh vực (Có nội dung cụ thể kèm theo)

– Nhà trường tổ chức họp triển khai cụ thể tới từng thành viên. Kết hợp đánh giá thi đua với việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, theo đúng quy định.

– Căn cứ vào hiệu quả công việc để đánh giá, điều chỉnh và thúc đẩy các hoạt động, thông qua công tác thi đua động viên khích lệ sự cố gắng nỗ lực của từng thành viên để thúc đẩy thi đua dạy tốt – học tốt.

7.Công tác truyền thông:

– Nhà trường đã làm tốt công tác truyền thông Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 ngày 21/11/2017; Nghị quyết 51/2017/QH14; Thông tư 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018; Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về đổi mới CTGDPT 2018, tổ chức triển khai SGK, đề xuất, lựa chọn SGK cấp tiểu học. Ban giám hiệu làm tốt công tác triển khai chủ trương, văn bản liên quan đến việc thực hiện CTGDPT 2018; kết quả thực hiện CTGDPT 2018, các văn bản về chuyển đổi số, về chủ trương và kết quả thực hiện chính quyền đại phương hai cấp, việc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo chính quyền địa phương hai cấp.Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền, định hướng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách đổi mới của giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành

– Nhà trường nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về tổ chức thực hiện và kết quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ động tham mưu, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt sự quan tâm về cơ sở vật chất đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông.

– Ban giám hiệu, giáo viên chủ động viết, đưa tin bài về các hoạt động của nhà trường, tập trung vào các tin bài về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của nhà trường. Phối hợp với đài truyền thanh địa phương tuyên truyền về chủ trương của các cấp về kết quả thực hiện  Chương trình GDPT 2018… kết quả thực hiện mô hình giáo dục khi sát nhập chính quyền địa phương hai cấp, để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng thu hút sự quan tâm, ủng hộ trong cha mẹ học sinh.

 

Nơi nhận:

– UBND xã Lý Nhân;

–  TrangWeb nhà trường(để công khai)

–  Các tổ chuyên môn;(để thực hiện)

–  Kế toán;

–  Lưu: VP.

           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

              Trần Thị Hợp